1. Khái quát đặc điểm, nội dung và tính chất hoạt động của đơn vị trường Mầm non Giao Tân

Trường mầm non Giao Tân thuộc xã Giao Tân, huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định; Trường gồm 2 khu nằm trên địa bàn các xóm: 6 ,11. Năm học 2015 - 2016 trường có 14 nhóm, lớp; với 387 học sinh và  tổng số CB- GV - NV: 26 người.

       Từ tháng 11/2010 trường đã được chuyển đổi từ loại hình trường mầm non bán công sang loại hình trường công lập theo Quyết định số 18A/2010/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 của UBND Tỉnh Nam. Đến nay  mọi hoạt động của nhà trường đã thực sự đi vào nề nếp và có chiều sâu. Song để tiến kịp với xu thế ngày một phát triển của xã hội và thực hiện tốt các chính sách, kế hoạch của Đảng, Nhà nước của các cấp, các ngành trong giai đoạn hiện nay thì việc phải xây dựngĐề án vị trí việc làm” trong một đơn vị hoạt động công lập  là một việc làm hết sức cần thiết.

Mục đích của việc xây dựng “Đề án vị trí việc làm” của nhà trường là nhằm hoàn chỉnh về số lượng, vị trí việc làm để bảo đảm duy trì tốt cho mọi hoạt động trong của đơn vị trong thời gian trước mắt và lâu dài.

1.1. Nội dung hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập

- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

      - Huy động trẻ em lứa tuổi Mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em năm tuổi. Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản.

   - Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

   - Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.

- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn.

   - Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động  nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

   - Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.

    - Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em  theo quy định.

    - Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

1.2. Đối tượng, phạm vi, tính chất hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Đối tượng: Đề án này áp dụng cho trường mầm non Giao Tân.

- Phạm vi: Hoàn thành nhiệm vụ phong trào giáo dục mầm non trên địa bàn xã.

- Tính chất: Tổ chức hoạt động giảng dạy giáo dục cho các lớp mầm non.

- Là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND huyện Giao Thủy.

- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục mầm non do Bộ trư­ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Trường Mầm non là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.

1.3. Cơ chế hoạt động của đơn vị :

Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền.

Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định; Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động (với nhà trường); tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước.

Quản lý trẻ từ 2 - 6 tuổi và các hoạt động của trẻ do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá trẻ;

Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường; Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường; Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;

Thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo thông tư 07/ 2000/TTLT-BNV-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ nội vụ và Bộ Giáo dục về hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập Giáo dục và Đào tạo.

2. Những yếu tố cơ bản tác động đến hoạt động của đơn vị:

  - Trường Mầm non Giao Tân Nằm trên trục đường liên thôn Duy tắc và Địch Giáo và thuộc địa phận Xóm 6 và xóm 11 xã Giao Tân

 - Quy mô trường lớp:

 - Trường gồm 2 khu  với 14 nhóm lớp trong đó :

  + Nhà trẻ: 4 nhóm

  + Mẫu giáo 3 tuổi:  4 lớp

   + Mẫu giáo 4 tuổi 3 lớp

  + Mẫu giáo 5 tuổi : 3 lớp.

- Toàn trường có : 387 HS (không có trẻ khuyết tật)

+ Nhà trẻ 105 trẻ.

+ Mẫu giáo 3 tuổi 116trẻ,

+ Mẫu giáo 4 tuổi 77 trẻ,
+  Mẫu giáo 5 tuổi 79 trẻ

- Trẻ nuôi ăn bán trú tại trường : 380 trẻ.

- Đội ngũ : Trường có 26 cán bộ, giáo viên, nhân viên, có phẩm chất, ý thức tổ chức kỉ luật tốt, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, nhiệt tình, tích cực trong công tác, biết xây dựng khối đoàn kết thống nhất, chủ động, sáng tạo cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

2.1. Thuận lợi:

- Thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non theo quy định của Luật Giáo dục;

- Được  biên chế 7 CB - GV theo hạng trường.

- Các lớp 5 tuổi được cấp phát các thiết bị đồ dùng, đồ chơi theo chương trình, mục tiêu phổ cập GD cho trẻ em 5 tuổi.

- Được trang bị 1 số thiết bị, kỹ thuật đáp ứng cho công tác quản lý bằng công nghệ thông tin, từng bước thực hiện ứng dụng CNTT vào dạy và học.

- Trường là đơn vị có nề nếp dạy tốt, học tốt, liên tục nhiều năm liên tục đạt danh hiệu Tập thể lao động Tiên tiến.

 - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên có phẩm chất, ý thức tổ chức kỉ luật tốt, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, nhiệt tình, hăng say trong công tác, biết xây dựng khối đoàn kết thống nhất, chủ động, sáng tạo cùng nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

2.2. Những khó khăn:

Tình hình kinh tế trên địa bàn xã còn thấp, nhân dân chủ yếu sống bằng nghề nông nên việc huy động PHHS cùng tham gia vào công tác XHHGD thực sự gặp rất nhiều khó khăn.  

 Một số phụ huynh nhận thức về bậc học mầm non còn hạn chế, ít quan tâm đến việc học của con em đặc biệt là phụ huynh có con ở độ tuổi nhà trẻ.

Cơ sở vật chất còn thiếu nên chưa đáp ứng được nhu cầu chăm sóc, GD trẻ trong giai đoạn hiện nay.

 Thiếu về đội ngũ nên việc điều hành duy trì các hoạt động trong nhà trường gặp không ít khó khăn.

II. CƠ SỞ PHÁP LÝ.

1. Văn bản pháp lý về việc thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập.

 Căn cứ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập Theo Quyết định số 4320 /QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2011 về việc chuyển đổi các trường Mầm non ban công sang Công lập.

2. Các văn bản pháp lý về việc điều chỉnh, tăng, giảm chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập.

Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT, ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Chế độ lao động đối với giáo viên Mầm non.

3. Các văn bản pháp lý liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trường Mầm non.

Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường Mầm non.

4. Văn bản quy định về chức danh nghề nghiệp, cơ cấu viên chức và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (Trường Mầm non).

Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15/11/ 2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP, ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về Tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 41/NĐ-CP, ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ Quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập;

  Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 – 2015;

Quyết định 18A/2010/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Quyết định số 18B/2010/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 của UBND tỉnh quy định về số lượng, mức hỗ trợ tiền lương và tiền đóng BHXH, BHYT cho giáo viên mầm non ngoài biên chế trong các trường mầm non công lập ở các xã, phường, thị trấn.

Trường mầm non Giao Tân xây dựng ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM năm 2017 như sau:

PHẦN II

I. THỰC TRẠNG VỀ SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG, ĐỘI NGŨ VIÊN CHỨC

(Tính đến 30/5/2016)

a) Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ đã được đào tạo:

+ CBQL: = 3 người; trong đó: ĐHSP: 1 người; CĐSP: 02  người; TCSP: 0 người.

+ Giáo viên:=  23 người; trong đó: ĐHSP: 8 người; CĐSP: 9 người; Trung cấp:  6 người; chưa chuẩn: 0 người…v.v.

+ Hành chính: = 0 người.

          b) Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ: 26/26  CB - GV đều đã có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ.

          c) Ngạch hiện đang giữ:

          + Giáo viên Mầm non cao cấp: 0 người.

          + Giáo viên Mầm non chính: 11 người.

          + Giáo viên Mầm non: 15 người.

          + Giáo viên Mầm non chưa chuẩn: 0 người.

d) Về trình độ tin học: 23/26 CB - GV có chứng chỉ về trình độ tin học = 88,5% .

đ) Về trình độ ngoại ngữ: 0

II. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

Hiện tại về trình độ chuyên môn 100%  CB - GV  đạt  trình độ chuẩn và trên chuẩn trong đó còn  5 GV đang theo học lớp đại học mầm non để nâng cao trình độ chuyên môn.

Để đáp ứng yêu cầu công việc, bố trí nhân lực hợp lý nhà trường tiếp tục tạo điều kiện để CB - GV được theo học các lớp ĐH và lớp tin học để nâng cao năng lực, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ.

 

PHẦN III

XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC VÀ CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

  1. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM

Căn cứ Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 của thông tư số 14/2012/TT-BNV, xác định danh mục vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập theo thứ tự sau:

1. Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lí, điều hành:

1.1. Vị trí cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập: Nguyễn Thị Phượng - Hiệu trưởng: Lập kế hoạch, chỉ đạo toàn bộ các hoạt động nhà trường; tham mưu với các cấp lãnh đạo về công tác giáo dục; thực hiện công tác XHHGD;

a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó.

c) Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen th­ưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định.

d) Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trư­ờng.

 e) Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, học sinh; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình mầm non cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách.

g) Dự các lớp bồi d­ưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hư­ởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

h) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.    

i) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

         k) Chỉ đạo công tác phổ cập GD, Chất lượng dạy và học khối 5 tuổi.

1.2. Vị trí cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập: Phạm Thị Dung - Phó hiệu trưởng 1: Là người giúp việc cho hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về nhiệm vụ được giao: Chất lượng dạy và học các khối nhà trẻ, K 3;4 tuổi ; phụ trách VHVN, phối hợp cùng hiệu trưởng đẩy mạnh  công tác XHHGD.

a) Quản lý và chỉ đạo các hoạt động chuyên môn, bao gồm cả giờ giấc dạy học.

b) Quản lý chỉ đạo các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

c) Quản lý chỉ đạo các phong trào dạy và học (thi GV giỏi ; ĐDDH,...).

d) Quản lý việc thực hiện hồ sơ, sổ sách chuyên môn (trường, tổ, GV).

e) Giúp HT quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp; tổ chức khảo sát chất lượng, xác nhận việc hoàn thành chương trình mầm non cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách.

g) Dự các lớp bồi d­ưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

h) Quản lý, thực hiện các hoạt động khuyến học, khuyến tài.

1.3. Vị trí cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập: Nguyễn Thị Khương - Phó hiệu trưởng 2 : Là người giúp việc cho hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về nhiệm vụ được giao: Chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc. Phụ trách ban phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ, phối hợp cùng hiệu trưởng đẩy mạnh  công tác XHHGD:  

a) Quản lý và chỉ đạo các hoạt động  chăm sóc nuôi dưỡng các tổ nhà trẻ và mẫu giáo.

b) Quản lý chỉ đạo các hoạt động  vệ sinh , an toàn trường học.

c) Quản lý chỉ đạo các phong trào dạy và học (thi GV giỏi; ĐDDH,...).

d) Quản lý việc thực hiện hồ sơ, sổ sách nuôi dưỡng ( trường, tổ, GV).

e) Giúp HT quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh lên lớp; tổ chức khảo sát, xác nhận việc hoàn thành chương trình mầm non cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách.

g) Dự các lớp bồi d­ưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

h) Quản lý, thực hiện các hoạt động khuyến học, khuyến tài.

2. Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp.

2.1. Vị trí việc làm giáo viên Nhà trẻ

 : Tổ nhà trẻ: 7 giáo viên

- Đỗ Thị Hạt - GV chủ nhiệm A2 - Tổ trưởng

- Hoàng Thị Kim Doanh - GV phụ lớp A2

- Đỗ Thị Nhung -  GV chủ nhiệm B2 - Tổ phó

- Trịnh Thị Thúy Kiều - GV phụ lớp B2

- Đỗ Thị Huê - GV chủ nhiệm lớp C2

- Nguyễn Thị Hạnh - GV chủ nhiệm lớp D2.

2.2. Vị trí việc làm giáo viên Mẫu giáo.

   Tổ mẫu giáo: 13 giáo viên

- Đoàn Thị Ngần - GV CN lớp A3 - Tổ trưởng

     - Đỗ Thị Thuý Hường : GV chủ nhiệm B3

     - Đinh Thị Thảo - GV chủ nhiệm lớp C3

- Trần Thị Sa : GV chủ nhiệm D3

- Đoàn  Thị Chinh: GV chủ nhiệm lớp  A4 - tổ trưởng

- Nguyễn Thị Mỵ : GV chủ nhiệm lớp B4.

     - Phạm Thị Thu - chủ nhiệm lớp C4

- Lưu Thị Tám  - GV  chủ nhiệm lớp A5 - Tổ trưởng.

- Phạm Thị Miến - GV phụ A5.

- Bùi Thị Hiền  - GV  chủ nhiệm lớp B5 - Tổ phó.

- Lưu Thị Mai  - GV phụ lớp B5

- Phạm Thị Trà - GV  Chủ nhiệm lớp C5.

- Lưu Thị Rần  - GV phụ lớp C5.

2.3. Vị trí việc làm giáo viên nuôi dưỡng: 3

     - Nguyễn Thị Mừng - GV nuôi dưỡng - Tổ trưởng

     - Phạm Thị Liên - GV nuôi dưỡng - Tổ phó

     - Nguyễn Thị Ngọc  - GV nuôi dưỡng

3. Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ.

3.1. Vị trí việc làm văn thư, thủ quỹ : 0

3.2. Vị trí việc làm kế toán : 0

3.3. Vị trí việc làm y tế trường học: 0

* Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ cần bổ sung:  3 người

II. XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC:

số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập như sau: Căn cứ Điều 5, Điều 6 của Thông tư số 14/2012/TT-BNV, xác định.

 

TT

VỊ TRÍ VIỆC LÀM

Số lượng người làm việc

I

Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành

3

1

Vị trí cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập

1

2

Vị trí cấp phó của người đứng đầu đơn vị

2

II

Vị trí việc làm gắn với công việc hoạt động nghề nghiệp

41

1

Vị trí việc làm giáo viên Nhà trẻ

10

2

Vị trí việc làm giáo viên Mẫu giáo

22

3

Vị trí việc làm giáo viên Nuôi dưỡng

9

III

Vị trí việc làm gắn với công việc hỗ trợ, phục vụ

4

1

Vị trí việc làm nhân viên Văn thư, thủ quỹ

 

2

Vị trí việc làm nhân viên Kế toán

1

3

Vị trí việc làm nhân viên Y tế trường học

1

4

Vị trí việc làm bảo vệ hợp đồng

2

III. XÁC ĐỊNH CƠ CẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP

Căn cứ Điều 8, Điều 9 của thông tư số 14/2012/TT-BNV, xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp như sau:

Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương: 0/26: 0%

Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương: 0/26: 0%

Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương: 0/26: 0 %

Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc tương đương: 26/26: 100%

Chức danh khác: Không

 IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT (NẾU CÓ)

      Các cấp lãnh đạo sớm tạo điều kiện bổ sung cho nhà trường: 22 nhân sự, trong đó:

Vị trí làm việc giảng dạy + Nuôi dưỡng là: 18

Vị trí nhân viên là: 4

Thủ trưởng cơ quan phê duyệt Đề án
(Ký tên, đóng dấu)

   Thủ trưởng đơn vị xây dựng Đề án
(Ký tên, đóng dấu)

 

                                                                       

 

                                                                             

                                                                     Nguyễn Thị Phượng